Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VAN_NGHE_TRUONG_THCS_CAT_TRINH_NAM_HOC_20222023.flv 8A1.jpg IMG_1256.jpg IMG_1252.jpg IMG_1242.jpg IMG_1260.jpg IMG_1240.jpg IMG_1258.jpg IMG_1250.jpg IMG_1238.jpg Thay_Sung_hat_tang_co_Hoa_Hue.flv Dang_Da_Cho_Ta_Mot_Mua_Xuan__Top_Ca.swf Clip_1.flv Clip21.flv Clip_3.flv Hai_thanh_nien_cung_dau.flv Sieu_hai_huoc_meo_mat_xa_dau_cho_cho.flv Myalbum6.swf 2219.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các C.đề BD Hóa THCS(Tập3)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST(Không khóa)
    Người gửi: Nguyễn Văn Phước
    Ngày gửi: 10h:07' 25-02-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    TỔNG HỢP
    34 CHUY ÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HOÁ HỌC THCS
    T 3 Chuyên đề 14:
    nhận biết - phân biệt các chất.

    I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

    Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trng và có các hiện tợng: nh có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tợng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu nh bài cho phép) nh nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nớc,
    Phản ứng hoá học đợc chọn để nhận biết là phản ứng đặc trng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trờng hợp đặc biệt, thông thờng muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.
    Tất cả các chất đợc lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều đợc coi là thuốc thử.
    Lu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên) nhng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất nào đó.
    II/ Phơng pháp làm bài.
    1/ Chiết(Trích mẫu thử) các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)
    2/ Chọn thuốc thử thích hợp(tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, han chế hay không dùng thuốc thử nào khác).
    3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tợng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt đợc hoá chất nào.
    4/ Viết PTHH minh hoạ.

    III/ Các dạng bài tập thờng gặp.
    Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
    Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
    Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.
    Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trờng hợp sau:
    + Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)
    + Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
    + Nhận biết không đợc dùng thuốc thử bên ngoài.

    1. Đối với chất khí:
    Khí CO2: Dùng dung dịch nớc vôi trong có d, hiện tợng xảy ra là làm đục nớc vôi trong.
    Khí SO2: Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nớc Brôm hoặc Làm mất màu dung dịch thuốc tím.
    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O  2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
    Khí NH3: Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ớt hoá xanh.
    Khí clo: Dùng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.
    Cl2 + KI  2KCl + I2
    Khí H2S: Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen.
    Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ớt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.
    Khí N2: Đa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt.
    Khí NO ( không màu ): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.
    Khí NO2 ( màu nâu đỏ ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ớt hoá đỏ.
    4NO2 + 2H2O + O2  4HNO3
    2. Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh.
    Nhận biết Ca(OH)2:
    Dùng CO2 sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại.
    Dùng Na2CO3 để tạo thành kết tủa màu trắng của CaCO3
    Nhận biết Ba(OH)2:
    Dùng dung dịch H2SO4 để tạo thành kết tủa màu trắng của BaSO4.
    3. Nhận biết dung dịch axít: Làm quỳ tím hoá đỏ
    Dung dịch HCl:
     
    Gửi ý kiến