Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Các C.đề BD Hóa THCS(Tập3)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST(Không khóa)
Người gửi: Nguyễn Văn Phước
Ngày gửi: 10h:07' 25-02-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 203
Nguồn: ST(Không khóa)
Người gửi: Nguyễn Văn Phước
Ngày gửi: 10h:07' 25-02-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
TỔNG HỢP
34 CHUY ÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HOÁ HỌC THCS
T 3Chuyên đề 14:
nhận biết - phân biệt các chất.
I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.
Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trng và có các hiện tợng: nh có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tợng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu nh bài cho phép) nh nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nớc,
Phản ứng hoá học đợc chọn để nhận biết là phản ứng đặc trng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trờng hợp đặc biệt, thông thờng muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.
Tất cả các chất đợc lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều đợc coi là thuốc thử.
Lu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên) nhng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất nào đó.
II/ Phơng pháp làm bài.
1/ Chiết(Trích mẫu thử) các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)
2/ Chọn thuốc thử thích hợp(tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, han chế hay không dùng thuốc thử nào khác).
3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tợng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt đợc hoá chất nào.
4/ Viết PTHH minh hoạ.
III/ Các dạng bài tập thờng gặp.
Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.
Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trờng hợp sau:
+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)
+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
+ Nhận biết không đợc dùng thuốc thử bên ngoài.
1. Đối với chất khí:
Khí CO2: Dùng dung dịch nớc vôi trong có d, hiện tợng xảy ra là làm đục nớc vôi trong.
Khí SO2: Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nớc Brôm hoặc Làm mất màu dung dịch thuốc tím.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
Khí NH3: Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ớt hoá xanh.
Khí clo: Dùng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.
Cl2 + KI 2KCl + I2
Khí H2S: Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen.
Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ớt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.
Khí N2: Đa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt.
Khí NO ( không màu ): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.
Khí NO2 ( màu nâu đỏ ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ớt hoá đỏ.
4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
2. Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh.
Nhận biết Ca(OH)2:
Dùng CO2 sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại.
Dùng Na2CO3 để tạo thành kết tủa màu trắng của CaCO3
Nhận biết Ba(OH)2:
Dùng dung dịch H2SO4 để tạo thành kết tủa màu trắng của BaSO4.
3. Nhận biết dung dịch axít: Làm quỳ tím hoá đỏ
Dung dịch HCl:
34 CHUY ÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HOÁ HỌC THCS
T 3Chuyên đề 14:
nhận biết - phân biệt các chất.
I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.
Muốn nhận biết hay phân biệt các chất ta phải dựa vào phản ứng đặc trng và có các hiện tợng: nh có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tợng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí (nếu nh bài cho phép) nh nung ở nhiệt độ khác nhau, hoà tan các chất vào nớc,
Phản ứng hoá học đợc chọn để nhận biết là phản ứng đặc trng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trờng hợp đặc biệt, thông thờng muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.
Tất cả các chất đợc lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều đợc coi là thuốc thử.
Lu ý: Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có hai hoá chất trở lên) nhng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một số hoá chất nào đó.
II/ Phơng pháp làm bài.
1/ Chiết(Trích mẫu thử) các chất vào nhận biết vào các ống nghiệm.(đánh số)
2/ Chọn thuốc thử thích hợp(tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, han chế hay không dùng thuốc thử nào khác).
3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tợng và rút ra kết luận đã nhận biết, phân biệt đợc hoá chất nào.
4/ Viết PTHH minh hoạ.
III/ Các dạng bài tập thờng gặp.
Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp.
Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.
Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trờng hợp sau:
+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)
+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
+ Nhận biết không đợc dùng thuốc thử bên ngoài.
1. Đối với chất khí:
Khí CO2: Dùng dung dịch nớc vôi trong có d, hiện tợng xảy ra là làm đục nớc vôi trong.
Khí SO2: Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nớc Brôm hoặc Làm mất màu dung dịch thuốc tím.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
Khí NH3: Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ớt hoá xanh.
Khí clo: Dùng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.
Cl2 + KI 2KCl + I2
Khí H2S: Có mùi trứng thối, dùng dung dịch Pb(NO3)2 để tạo thành PbS kết tủa màu đen.
Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ớt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch AgNO3 tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.
Khí N2: Đa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt.
Khí NO ( không màu ): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.
Khí NO2 ( màu nâu đỏ ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ớt hoá đỏ.
4NO2 + 2H2O + O2 4HNO3
2. Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh.
Nhận biết Ca(OH)2:
Dùng CO2 sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại.
Dùng Na2CO3 để tạo thành kết tủa màu trắng của CaCO3
Nhận biết Ba(OH)2:
Dùng dung dịch H2SO4 để tạo thành kết tủa màu trắng của BaSO4.
3. Nhận biết dung dịch axít: Làm quỳ tím hoá đỏ
Dung dịch HCl:
 






Các ý kiến mới nhất