Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đại số 9 - Chủ đề 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Xuân Báu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 11-09-2020
Dung lượng: 372.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Xuân Báu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 11-09-2020
Dung lượng: 372.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Giới thiệu chung chủ đề: Từ các kiến thức về căn bậc hai, hằng đẳng thức , phép nhân, phép chia suy ra các định lý, các qui tắc khai phương một tích, một thương; qui tắc nhân, chia các căn bậc hai. Vận dụng các kiến thức đó để rút gọn, tính giá trị một biểu thức, chứng mimh đẳng thức, giải phương trình vô tỉ.
Thời lượng thực hiện chủ đề: 4tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Học sinh biết rút ra các qui tắc khai phương một tích, một thương; nhân, chia các căn bậc hai.
- Học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lý, hình thành qui tắc.
* Kĩ năng:
- HS có kỹ năng dùng các quy tắc khai phương một tích, thương và nhân, chia các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
- Rèn cho học sinh cách tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng quy tắc khai phương một tích, thương; nhân, chia các căn bậc hai vào bài toán rút gọn biểu thức, tính toán, chứng mimh đẳng thức, giải phương trình vô tỉ đơn giản.
* Thái độ:
- Học tập chăm chỉ, tích cực hợp tác tham gia hoạt động sáng tạo.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
-Hình thành cho học sinh năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác và tính toán; năng lực ngôn ngữ.
-Hình thành cho học sinh các phẩm chất nhân ái khoan dung; Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân,
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Bảng phụ, phiếu học tập (câu hỏi bài tập theo định hướng phát triển năng lực)
2. Học sinh:
Ôn tập các kiến thức về căn bậc hai, hằng đẳng thức , phép nhân, phép chia.
Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Tạo hứng thú cho học sinh tiếp cận kiến thức mới. -
- Chia lớp làm hai nhóm, mỗi nhóm cử một bạn đại diện. Cả lớp cùng hát, kết thúc bài hát thì làm xong. Nếu hát xong mà chưa làm xong đội đó thua cuộc.
Bài tập: Tính và so sánh:
a) và
b) và
a)
Vậy :
b)
Vậy
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu
hoạt động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Học sinh nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân, phép chia và phép khai phương.
a. Nội dung 1: Định lý
- Từ bài toán trên phần khởi động ta suy ra.
= ? với a0;b0
( với )
- Giới thiệu 2 định lý sgk
- Chia lớp thành 2 nhóm cho HS thảo luận nhóm:
+ Phiếu học tập số 1: chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương dựa trên định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm.
+ Phiếu học tập số 2: chứng minh định lý về liên hệ giữa phép chia và phép khai phương dựa trên định nghĩa căn bậc hai số học của một số không âm.
- Yêu cầu HS trình bày các bước chứng minh.
- Định lí trên có thể mở rộng cho tích nhiều số không âm. Đó chính là “chú ý” SGK
1)Ñònh lí
a)Với a, b không âm ta có
b) Với a không âm, b dương
ta có
Chú ý : Định lí trên có thể mở rộng cho tích của nhiều số không âm.
- Từ định lý trên học sinh phát biểu thành qui tắc khai phương một tích, một thương và qui tắc nhân, chia các căn thức bậc hai.
- Vận dụng qui tắc khai phương một tích, một thương và qui tắc nhân, chia các căn thức bậc hai vào bài toán tính.
b. Nội dung 2: Áp dụng
- Cho HS thảo luận nhóm theo cặp đôi
phát biểu thành qui tắc
 






Các ý kiến mới nhất