Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VAN_NGHE_TRUONG_THCS_CAT_TRINH_NAM_HOC_20222023.flv 8A1.jpg IMG_1256.jpg IMG_1252.jpg IMG_1242.jpg IMG_1260.jpg IMG_1240.jpg IMG_1258.jpg IMG_1250.jpg IMG_1238.jpg Thay_Sung_hat_tang_co_Hoa_Hue.flv Dang_Da_Cho_Ta_Mot_Mua_Xuan__Top_Ca.swf Clip_1.flv Clip21.flv Clip_3.flv Hai_thanh_nien_cung_dau.flv Sieu_hai_huoc_meo_mat_xa_dau_cho_cho.flv Myalbum6.swf 2219.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiet 50: Dieu che Hidro - Phan ung the

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: minhvugvh
    Người gửi: Trần Minh Vũ
    Ngày gửi: 08h:58' 13-02-2011
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 449
    Số lượt thích: 0 người



    Nêu định nghĩa phản ứng Oxi hoá-khử.

    Trả lời
    Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng
    hóa học trong đó xảy ra đồng thời
    sự oxi hóa và sự khử.

    Kiểm tra
    bài

    Kiễm tra bài cũ
    Câu 1
    Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào là phản ứng Oxi hoá - khử ?
    Câu 2
    Kiễm tra bài cũ
    Chất khử: H2, CO
    Chất oxi hóa:
    Fe2O3, CuO






    Bài 33
    I. Điều chế khí hiđrô
    - Trong phòng thí nghiệm
    - Trong công nghiệp

    II.Phản ứng thế là gì ?
    1, Trong
    phòng
    thí
    nghiệm:
    I. Điều chế khí Hiđro
    Bước1: Cho 2 - 3 ml dd axit Clohiđric vào ống nghiệm chứa 2 - 3 hạt kẽm.
    Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua (chờ khoảng 1 phút) đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí. Nhận xét.
    Bước 3: Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
    Bước 4: Nhỏ một giọt dung dịch lên tám kính & cô cạn.

    dung dịch HCl
    Kẽm
    1, Trong
    Phòng
    thí
    nghiệm:
    Nhận xét hiện tượng:
    Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm rồi thoát ra khỏi ống nghiệm, mãnh kẽm tan dần.
    Khí thoát ra không làm tàn đóm bùng cháy nên khí đó không phải là khí oxi.
    - Khí thoát ra bùng cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt đó là khí H2.
    Cô cạn một giọt dung dịch, được một chất rắn màu trắng đó là ZnCl2.
    - PTHH:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

    1, Trong
    Phòng
    thí
    nghiệm:
    Cach thu khí H2 giống và khác cách thu khí O2 như thế nào? Vì sao ?

    * Giống: Khí H2 và khí O2 đều có thể thu bằng cách đẩy nước (vì cả 2 khí này đều ít tan trong nước) và đẩy không khí.
    * Khác: Khi thu khí H2 bằng cách đẩy không khí, ta phải úp ngược ống nghiệm; còn khi thu khí O2 ta phải để ngửa ống nghiệm (vì khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 nặng hơn không khí).
    - Thu khớ hiủro -
    1, Trong
    Phòng
    thí
    nghiệm:
    a, TNo (SGK)
    b, Kết luận:
    - Trong PTNo, khí H2 được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại Zn (hoặc Fe, Al.)
    Thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước. Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy.

    c, PTHH:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2


    Khớ hiủro ủửụùc ủieu cheỏ baống caựch cho axit (HCl hoaởc H2SO4 loaừng) taực duùng vụựi kim loaùi keừm (hoaởc saột, nhoõm).
    Trong phòng thí nghiệm hoá học người ta thường sử dụng bình kíp để điều chế khí hiđrô ?
    Có thể tạo bình Kíp đơn giản. Khi điều chế H2, cho dung dịch axit vào lọ thuỷ tinh sao cho dung dịch axit ngập các viên kẽm trong ống nghiệm. Mở kẹp Mo, khí H2 được tạo thành sẽ đi ra theo ống cao su. Muốn cho phản ứng ngừng lại ta rút ống nghiệm lên cao hơn mặt dung dịch axit đựng trong lọ hoặc đóng kẹp Mo.
    - ẹoùc theõm -
    1, Trong Phòng thí nghiệm:
    - Cho hỗn hợp khí thiên nhiên và hơi nước đã được đốt nóng đi qua chất xúc tác:
    CH4 + H2O to CO + 3H2
    - Điện phân nước:
    2H2O đp 2H2 + O2
    - Dùng than khử oxi của nước:
    C + H2O to CO + H2




    Khớ hiủro ủửụùc ủieu cheỏ baống caựch cho axit (HCl hoaởc H2SO4 loaừng) taực duùng vụựi kim loaùi keừm (hoaởc saột, nhoõm).
    2, Trong công nghiệp:
    Đốt nóng hh khí thiên nhiên & hơi nước.
    Điện phân nước.
    Dùng than khử oxi ở nhiệt độ cao.

    Bài tập
    Cho các phương trình phản ứng sau:
    1. Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2
    2. 2Al + 6HCl ? 2AlCl3 + 3H2
    3. Mg + H2SO4 ? MgSO4 + H2
    Cho biết phản ứng nào dùng để điều chế khí hiđrô trong phòng thí nghiệm ?
    A
    C
    D
    B
    1,2,4
    2,3,4
    1,2,3
    1,3,4

    1, Trong Phòng thí nghiệm:




    Khớ hiủro ủửụùc ủieu cheỏ baống caựch cho axit (HCl hoaởc H2SO4 loaừng) taực duùng vụựi kim loaùi keừm (hoaởc saột, nhoõm).
    2, Trong công nghiệp:
    Điện phân nước.
    Dùng than khử oxi ở nhiệt độ cao.
    Đốt nóng hh khí thiên nhiên & hơi nước.
    3, Phản ứng thế:
    II. Phản ứng thế:
    Cho các PƯ sau:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

    Các nguyên tử Zn, Fe đã thay thế nguyên tử nào của axit ?
    Thay thế nguyên tử H của axit.
    Các phản ứng hoá học trên là phản ứng thế. Vậy phản ứng thế là phản ứng hóa học như thế nào ?
    Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.


    1, Trong Phòng thí nghiệm:




    Khớ hiủro ủửụùc ủieu cheỏ baống caựch cho axit (HCl hoaởc H2SO4 loaừng) taực duùng vụựi kim loaùi keừm (hoaởc saột, nhoõm).
    2, Trong công nghiệp:
    Điện phân nước.
    Dùng than khử oxi ở nhiệt độ cao.
    Đốt nóng hh khí thiên nhiên & hơi nước.
    3, Phản ứng thế:
    Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
    II. Phản ứng thế:

    Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

    PTHH:
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2


    4, Củng Cố





    1, Trong Phòng thí nghiệm:
    Khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).

    2, Trong công nghiệp:
    Đốt nóng hh khí thiên nhiên & hơi nước.
    Điện phân nước.
    Dùng than khử oxi ở nhiệt độ cao.

    3, Phản ứng thế:
    Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất


    5, Luyện
    tập




    III> Luyện tập
    - Bài tập 2 SGK:
    2Mg + O2 2MgO
    (PƯ hóa hợp)
    2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
    (PƯ phân hủy)
    Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
    (PƯ thế)
    - Hướng dẫn BT 4* SGK:
    Viết PƯ Zn, Fe tác dụng lần lượt với HCl & dd H2SO4 loãng (4 PƯ).
    Tìm số mol H2 (n = )
    Quan hệ TPT, tìm số mol Zn, Fe
    - Suy ra khối lượng Zn, Fe.






    Học bài, làm các bài tập SGK.
    Ôn tập kiến thức các bài đã học ở chương V chuẩn bị bài luyện tập 6.
    Soạn kiến thức cần nhớ bài luyện tập 6 vào vở học.
    Chuẩn bị bài tập.


    - Hửụựng daón ve nhaứ -
    Chuực caực em hoùc taọp toỏt !
     
    Gửi ý kiến