Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA TD 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Hào
Ngày gửi: 09h:33' 05-09-2012
Dung lượng: 572.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Bùi Anh Hào
Ngày gửi: 09h:33' 05-09-2012
Dung lượng: 572.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết: 01 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 (Tóm tắt)
Bài dạy: - LỢI ÍCH TÁC DỤNG TDTT (MỤC I)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được mục tiêu, nội dung và lợi ích, tác dụng TDTT ở lớp 6.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng một số lợi ích của TDTT vào cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. ,
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV: Giáo án, lớp học, một số tranh minh họa.
Chuẩn bị của HS: Trang phục gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
PHẦN VÀ NỘI DUNG
Định lượng vận động
YÊU CẦU CHỈ DẪN KỸ THUẬT
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
TG
SL
I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Ổn định tình hình lớp.
- GV nhận lớp, kiểm diện.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
2. Khởi động: (không)
3. Kiểm tra bài cũ: (không)
1’
- Cán sự báo cáo sĩ số cho GV.
- Lớp học
II. PHẦN CƠ BẢN:
4. Bài mới:
a). Mục tiêu, nội dung chương trình thể dục 6.
- GV: Nêu tóm tắt, ngắn ngọn về mục tiêu, nội dung chương trình lớp 6.
b) Lợi ích tác dụng TDTT (Mục I)
- Lợi ích góp phần giáo dục hình thành nhân cách học sinh.
-GV Nêu và đặt vấn đề dưới dạng câu hỏi hoặc kể một số câu chuyện về TDTT hàng ngày.
c) Củng cố:
GV gọi 1-2 HS nêu lại mục I:
HS nhận xét, GV đánh giá.
16’
22’
3’
* Mục tiêu chương trình môn TD 6:
- “ Biết được một số kiến thức, kỉ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khoẻ nâng cao thể lực”.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác luyện tập TDTT và vệ sinh tốt.
- Có sự tăng tiến về thể lực đạt TC RLTT thể hiện khả năng bản thân về TDTT.
* Nội dung chương trình: Chương trình TD lớp 6 học các nội dung sau:
+ Lý thuyết: 2 tiết
+ ĐHĐN: 8 tiết
+ Bài TD PTC 6 tiết
+ Chạy ngắn 8 tiết
+ Chạy bền 6 tiết
+ Bật nhảy: 10 tiết
+ Ném bóng: 6 tiết
+ Môn tự chọn: 12 tiết (B/chuyền)
+ Ôn tập, kiểm tra (8tiết)
+ Kiểm tra TCRLTT: (4tiết)
- GV: Ngoài giờ học môn TD, em có tham gia tập luyện TDTT không? Tập những môn nào?
- KL: + Cái quí giá nhất của mỗi con người là sức khoẻ và trí tuệ, có sức khoẻ tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển, TDTT giúp cho các em có được sức khoẻ tốt, từ đó học tập các môn học và tham gia các hoạt động ở nhà trường đạt hiệu quả cao, chính là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục để các em hình thành nhân cách con người có ích cho xã hội và bản thân.
+ Khi tham gia các hoạt động TDTT đòi hỏi HS có tính kỷ luật cao, tinh thần và trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực, chính là nhờ tác dụng góp phần giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách HS.
+ Tập TDTT thường xuyên, có kế hoạch giúp các em có một nếp sống lành mạnh, vui tươi, học tập và làm việc khoa học.
+ Tập luyện TDTT có tác dụng phòng chống, chữa bệnh và phát triển các tố chất thể lực của cơ thể như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khoé léo,…..
- HS trả lời ngắn gọn.
- GV: giới thiệu cho HS nắm được chương trình môn học.
Tiết: 01 - MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 (Tóm tắt)
Bài dạy: - LỢI ÍCH TÁC DỤNG TDTT (MỤC I)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS nắm được mục tiêu, nội dung và lợi ích, tác dụng TDTT ở lớp 6.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng một số lợi ích của TDTT vào cuộc sống hàng ngày.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc. ,
II. CHUẨN BỊ:
Chuẩn bị của GV: Giáo án, lớp học, một số tranh minh họa.
Chuẩn bị của HS: Trang phục gọn gàng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
PHẦN VÀ NỘI DUNG
Định lượng vận động
YÊU CẦU CHỈ DẪN KỸ THUẬT
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
TG
SL
I. PHẦN MỞ ĐẦU:
1. Ổn định tình hình lớp.
- GV nhận lớp, kiểm diện.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
2. Khởi động: (không)
3. Kiểm tra bài cũ: (không)
1’
- Cán sự báo cáo sĩ số cho GV.
- Lớp học
II. PHẦN CƠ BẢN:
4. Bài mới:
a). Mục tiêu, nội dung chương trình thể dục 6.
- GV: Nêu tóm tắt, ngắn ngọn về mục tiêu, nội dung chương trình lớp 6.
b) Lợi ích tác dụng TDTT (Mục I)
- Lợi ích góp phần giáo dục hình thành nhân cách học sinh.
-GV Nêu và đặt vấn đề dưới dạng câu hỏi hoặc kể một số câu chuyện về TDTT hàng ngày.
c) Củng cố:
GV gọi 1-2 HS nêu lại mục I:
HS nhận xét, GV đánh giá.
16’
22’
3’
* Mục tiêu chương trình môn TD 6:
- “ Biết được một số kiến thức, kỉ năng cơ bản để tập luyện giữ gìn sức khoẻ nâng cao thể lực”.
- Góp phần rèn luyện nếp sống lành mạnh, tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật, thói quen tự giác luyện tập TDTT và vệ sinh tốt.
- Có sự tăng tiến về thể lực đạt TC RLTT thể hiện khả năng bản thân về TDTT.
* Nội dung chương trình: Chương trình TD lớp 6 học các nội dung sau:
+ Lý thuyết: 2 tiết
+ ĐHĐN: 8 tiết
+ Bài TD PTC 6 tiết
+ Chạy ngắn 8 tiết
+ Chạy bền 6 tiết
+ Bật nhảy: 10 tiết
+ Ném bóng: 6 tiết
+ Môn tự chọn: 12 tiết (B/chuyền)
+ Ôn tập, kiểm tra (8tiết)
+ Kiểm tra TCRLTT: (4tiết)
- GV: Ngoài giờ học môn TD, em có tham gia tập luyện TDTT không? Tập những môn nào?
- KL: + Cái quí giá nhất của mỗi con người là sức khoẻ và trí tuệ, có sức khoẻ tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển, TDTT giúp cho các em có được sức khoẻ tốt, từ đó học tập các môn học và tham gia các hoạt động ở nhà trường đạt hiệu quả cao, chính là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục để các em hình thành nhân cách con người có ích cho xã hội và bản thân.
+ Khi tham gia các hoạt động TDTT đòi hỏi HS có tính kỷ luật cao, tinh thần và trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực, chính là nhờ tác dụng góp phần giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách HS.
+ Tập TDTT thường xuyên, có kế hoạch giúp các em có một nếp sống lành mạnh, vui tươi, học tập và làm việc khoa học.
+ Tập luyện TDTT có tác dụng phòng chống, chữa bệnh và phát triển các tố chất thể lực của cơ thể như: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khoé léo,…..
- HS trả lời ngắn gọn.
- GV: giới thiệu cho HS nắm được chương trình môn học.
 






Các ý kiến mới nhất