Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    VAN_NGHE_TRUONG_THCS_CAT_TRINH_NAM_HOC_20222023.flv 8A1.jpg IMG_1256.jpg IMG_1252.jpg IMG_1242.jpg IMG_1260.jpg IMG_1240.jpg IMG_1258.jpg IMG_1250.jpg IMG_1238.jpg Thay_Sung_hat_tang_co_Hoa_Hue.flv Dang_Da_Cho_Ta_Mot_Mua_Xuan__Top_Ca.swf Clip_1.flv Clip21.flv Clip_3.flv Hai_thanh_nien_cung_dau.flv Sieu_hai_huoc_meo_mat_xa_dau_cho_cho.flv Myalbum6.swf 2219.jpg

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 17: Ôn tập phần cơ học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Phước
    Ngày gửi: 13h:27' 30-11-2011
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 208
    Số lượt thích: 0 người
    V
    Â
    T
    L
    Ý
    8
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    PHÒNG GD HUYỆN PHÙ CÁT * TRƯỜNG THCS CÁT HANH *
    GD
    PHÙ CÁT
    * NIÊN KHOÁ 2011-2012*
    BÀI GIẢNG
    Các em hãy cố gắng học thật tốt
    Tiết 17
    ÔN TẬP
    A/ Hệ thống kiến thức:
    1. Chuyển động cơ học
    a) Chuyển động đều:
    Thế nào là chuyển động cơ học ?
    b) Chuyển động không đều:
    Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
    * Vận tốc:
    2. Biểu diễn lực, hai lực cân bằng, quán tính:
    Đại lượng nào có tác dụng làm thay đổi độ lớn và hướng của vận tốc?
    Thế nào là hai lực cân bằng?Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế nào?
    Có mấy loại lực ma sát? Đó là những lực nào?
    3. Lực ma sát
    Lực ma sát trượt
    Lực ma sát lăn
    Lực ma sát nghỉ
    Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian.
    Khi biểu diễn véc tơ lực cần chú ý:
    + Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực
    - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, có phương nằm trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
    Khi biểu diễn véc tơ lực cần chú ý điều gì?
    Đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
    Lực ma sát ảnh hưởng như thế nào đến giao thông đường bộ ( Nêu những mặt tác hại)
    Nêu một số ví dụ về các tuyến đường gây xuống cấp gây ô nhiễm môi trường tại địa phương em đang ở mà em biết?
    Hình
    ảnh
    Em hãy thảo luận với bạn mình và tìm biện pháp khắc phục những tác hại trên
    A/ Hệ thống kiến thức:
    4. Áp suất:
    Nêu một số ví dụ về các tuyến đường gây xuống cấp gây ô nhiễm môi trường tại địa phương mà em biết?
    1. Chuyển động cơ học
    a) Chuyển động đều:
    b) Chuyển động không đều:
    * Vận tốc:
    2. Biểu diễn lực, hai lực cân bằng, quán tính:
    3. Lực ma sát
    Lực ma sát trượt
    Lực ma sát lăn
    Lực ma sát nghỉ
    Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian.
    Khi biểu diễn véc tơ lực cần chú ý:
    + Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực
    - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, có phương nằm trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
    Đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
    A/ Hệ thống kiến thức:
    1. Chuyển động cơ học
    2. Biểu diễn lực, hai lực cân bằng, quán tính:
    3. Lực ma sát
    4. Áp suất:
    Nêu công thức tính áp suất?
    (N/m2 , pa)
    a) Áp suất chất lỏng:
    p = d.h
    b) Bình thông nhau-Máy ép thủy lực:
    F/ f = S/ s
    Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương và chiều như thế nào ?
    5. Lực đẩy Ác – si – mét:
    Độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét được xác định bằng biểu thức nào?
    FA = d.V
    6. Công cơ học:
    Viết biểu thức tính công cơ học? Phát biểu định luật về công ?
    A = F.s (J)
    Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
    Điều kiện vật nổi, vật chìm:
    + FA > P ( Vật sẽ nổi)
    + FA = P ( Vật lơ lửng trong chất lỏng)
    + FA < P ( vật sẽ chìm)
    Trong chương I ta đã tìm hiểu các nội dung cơ bản trên.Ta sẽ đi tiếp vào phần B vận dụng những kiến thức vừa học vào các câu hỏi sau đây !
    Áp suất chất lỏng được xác định bằng biểu thức nào?
    Áp suất khí quyển có độ lớn bằng bao nhiêu?
    Khi nào thì vật nổi, vật chìm?
    c) Áp suất khí quyển:
    103360N/m2, 76cmHg
    BÀI 18 : CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Hoạt động nhóm: (3phút)
    + Nhóm 1: Câu 3 (sgk)
    + Nhóm 2: Câu 4 (sgk)
    + Nhóm 3: Câu 5 (sgk)
    + Nhóm 4: Câu 6 (sgk)
    HẾT GIỜ
    I/ Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Nhóm 1: Một đoàn môtô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?
    A. Các môtô chuyển động so với nhau
    B. Các môtô đứng yên so với nhau
    D. Các môtô và ôtô cùng chuyển động so với mặt đường
    C. Các môtô đứng yên so với ôtô
    Nhóm 2: Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn (H.18.1, sgk).Khi nhúng ngập cả hai vào nước thì đòn cân:
    A. Nghiêng về phía thỏi đồng
    C. Vẫn cân bằng
    B. Nghiêng về phía thỏi nhôm
    D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu trong nước hơn
    Nhóm 3: Để chuyển một vật nặng lên cao người ta dùng các cách sau đây, cách nào sau đây cho ta lợi về công ?
    A. Dùng ròng rọc động
    B. Dùng ròng cố định
    C. Dùng mặt phẳng nghiêng
    D. Cả 3 cách trên đều không cho lợi về công
    Nhóm 4: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng
    A. Chỉ khi vật đang đi lên
    B. Chỉ khi vật đang rơi xuống
    C. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất
    D. Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    Câu 3: B
    Câu 4: A
    Câu 5: D
    Câu 6:D
    II/ Trả lời câu hỏi:
    Câu 2: Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt người ta phải lót cao su ?
    Để tăng lực ma sát nghỉ giữa tay và nắp chai (giúp mở nắp chai dễ hơn)
    Câu 3: Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe được lái sang phía nào?
    Câu 2:
    Câu 3:
    Ôtô đang được lái sang phải
    Câu 6: Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
    Cậu bé trèo cây
    Em học sinh ngồi học bài
    Nước ép lên thành bình đựng
    Nước chảy xuống từ đập chắn nước
    Câu 6:
    a,d
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    II/ Trả lời câu hỏi:
    III/ Bài tập:
    Tóm tắt
    Bài tập 2 :
    Một học sinh nặng 45kg, diện tích mỗi chân tiếp xúc với đất là 150 cm2. Tính áp suất của học sinh này tác dụng lên mặt đất khi:
    a. Đứng bình thường
    b. Đứng co một chân.
    Bài 2:
    m=45kg =>P=450N
    S = 150 cm2 = 150.10-4 m2
    Tìm : p; p`= ?
    Giải:

    a) Áp suất của người đó td lên mặt đất khi đứng cả 2 chân :

    p =
    b) Áp suất của người đó td lên mặt đất khi co một chân:
    p’ =
    A/ Hệ thống kiến thức:
    B/ Vận dụng:
    I/ Khoanh tròn chữ cái mà em cho là đúng nhất:
    II/ Trả lời câu hỏi:
    III/ Bài tập:
    Bài 2
    p = 15000 (N/m2)
    p` = 30000 (N/m2)
    Bài 5:
    A = 875 ( J)
    P = 2916,7 (w)
    Bài tập 3: M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ.
    Bài 3:
    a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N.
    b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
    a) Vì hai vật giống hệt nhau nên: PM = PN (1)
    - Mà 2 vật đều nổi trên mặt chất lỏng nên:
    FAM = PM
    FAN = PN (2)
    Từ (1) và (2) suy ra: FAM = FAN
    b) Ta có: FAM =
    FAN =
    d1
    V1
    d2
    V2
    d1
    V1
    V2
    d2
    .
    .
    Mà FAM = FAN  d1.V1 = d2.V2
    (Vì V1 > V2)
    => d1 < d2
    Cốc 1
    Cốc 2
    * Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 1 < trọng lượng riêng của chất lỏng ở cốc 2
    Để dễ nhớ, về nhà hãy tự lập bản đồ tư duy theo ý mình
    DĂN DÒ
    Học hiểu phần ghi trong tâm của bài
    Làm các bài tập từ 13.1 đến 13.12 SBT
    Đọc thêm phần có thể
    Hãy ôn bài thật tốt để thi học kỳ I.
    Các em hãy cố gắng học tốt
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    TRƯỜNG THCS CÁT HANH
    Hãy yêu thích việc mình làm
    bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
    và việc mình làm sẽ có hiệu quả hơn.

     
    Gửi ý kiến